Các cấp độ chương trình UCMAS


1. Cấp độ KG1A

Đây là cấp độ đầu tiên của chương trình “Bàn tính và Số học trí tuệ U C MAS” dành cho lứa tuổi mầm non (từ 4-6 tuổi).

Thời gian học của cấp độ này là 12 buổi; mỗi tuần 01 buổi/ 2h hoặc 16 buổi; mỗi tuần 02 buổi/1,5h. Tuy nhiên, các trung tâm có thể tổ chức thêm 01 buổi học miễn phí, kết hợp với phụ huynh để hướng dẫn thêm cho các học sinh chưa biết viết số.

Mọi phần tính toán của học sinh đều bắt buộc phải làm trên bàn tính. Học sinh thực hiện nhanh và chính xác các thao tác  cơ bản trên bàn tính sẽ là nền tảng cho các phần tính toán nâng cao sau này.

Ở cấp độ này, học sinh sẽ được:

–         Tìm hiểu về bàn tính.

–         Nhận biết số trên bàn tính.

–         Học Cộng và trừ trực tiếp (cộng trừ không công thức)

–         Học Các công thức bạn nhỏ cộng (SF+): 4 công thức

2. Cấp độ KG1B

Ở cấp độ này, học sinh vừa được tiếp tục luyện tập trên bàn tính, vừa được làm quen với tính tư duy (tính toán không dùng đến bàn tính). Thời gian học của cấp độ này là 12 buổi; mỗi tuần 01 buổi/ 2h; hoặc 16 buổi; mỗi tuần 02 buổi/1,5h

Nội dung cụ thể:

–         Luyện tập bàn tính

Các công thức bạn nhỏ trừ (SF-): 4 công thức

Các công thức bạn lớn cộng (BF+): 5 công thức

–         Tính tư duy

Giới thiệu khái niệm và hình thức tính tư duy

Luyện tập tính tư duy, ít nhất là với các phép 1 chữ số 3 dòng (không công thức).

3. Cấp độ KG2A

Thời gian học của cấp độ này là 12 buổi; mỗi tuần 01 buổi/ 2h hoặc 16 buổi; mỗi tuần 02 buổi/1,5h. Ở cấp độ này, học sinh tiếp tục:

–         Luyện tập bàn tính

Các công thức bạn lớn cộng (BF+): 4 công thức

Các công thức gia đình hỗn hợp cộng (MF+): 4 công thức

–         Tính tư duy

Luyện tập tính tư duy, ít nhất là với các phép 1 chữ số 3-4 dòng (công thức bạn nhỏ, bạn lớn)

4. Cấp độ KG2B

Thời gian học của cấp độ này là 12 buổi; mỗi tuần 01 buổi/ 2h; hoặc 16 buổi; mỗi tuần 02 buổi/1,5h. Ở cấp độ này, học sinh sẽ hoàn thiện 34 công thức của chương trình U C MAS:

–         Luyện tập bàn tính

Các công thức bạn lớn trừ (BF-): 9 công thức

Các công thức gia đình hỗn hợp trừ (MF-): 4 công thức

Luyện tập nâng cao với các phép tính 1-2 chữ số.

–         Tính tư duy

Luyện tập tính tư duy, ít nhất là với các phép 1 chữ số 3-5 dòng (các công thức tổng hợp).

5. Cấp độ KG3

Thời gian học của cấp độ này là 12 buổi; mỗi tuần 01 buổi/ 2h. Ở cấp độ này, học sinh sẽ được làm quen với số có 2 chữ số, cách áp dụng công thức ở hàng đơn vị sang hàng chục. Ngoài ra, học sinh sẽ có các bài tập luyện thao tác tay bổ trợ giúp thao tác nhanh hơn trên bàn tính.

–         Luyện tập bàn tính

Cộng trừ với 2 chữ số 2 – 3 dòng

Nâng cao khả năng tính toán, thao tác trên bàn tính với các bài luyện tập thao tác tay (cộng, trừ liên tiếp)

–         Tính tư duy

Luyện tập tính tư duy, ít nhất là với các phép 1 chữ số nhiều dòng.

6. Cấp độ KG4

Đây là cấp độ cuối cùng của chương trình dành cho lứa tuổi mầm non. Học hết cấp độ này, học sinh sẽ chuyển thằng lên cấp độ thứ 3 của chương trình dành cho lứa tuổi tiểu học – cấp độ Sơ cấp B. Thời gian học của cấp độ này là 12 buổi; mỗi tuần 01 buổi/ 2h. Ở cấp độ này, học sinh sẽ được:

–         Giới thiệu Bảng cửu chương

–         Luyện tập bàn tính: Cộng trừ với các phép tính 2 chữ số 4-5 dòng

–         Tính tư duy: Luyện tập tính tư duy 1-2 chữ số 3 dòng.

7.  Cấp độ Cơ bản

Đây là cấp độ đầu tiên của chương trình “Bàn tính và Số học trí tuệ U C MAS” dành cho lứa tuổi tiểu học (từ 7 tuổi trở lên). Mọi phần tính toán của học sinh đều bắt buộc phải làm trên bàn tính. Học sinh thực hiện nhanh và chính xác các thao tác cơ bản trên bàn tính sẽ là nền tảng cho các phần tính toán sau này.

Thời gian học của cấp độ này là 14 buổi; mỗi tuần 01 buổi/ 2h.

Ở cấp độ này, học sinh được:

–         Tìm hiểu về bàn tính.

–         Nhận biết số trên bàn tính.

–         Học cộng và trừ trực tiếp (cộng trừ không công thức)

–         Học các công thức bạn nhỏ cộng và trừ (SF+, SF-): 8 công thức

–         Học các công thức bạn lớn và gia đình hỗn hợp cộng (BF+, MF+): 12 công thức

8. Cấp độ Sơ cấp A

Thời gian học của cấp độ này là 14 buổi; mỗi tuần 01 buổi/ 2h. Ở cấp độ này, học sinh sẽ hoàn thiện 34 công thức của chương trình và các chủ đề: + 50, -50, +100 và -100. Ngoài ra, học sinh còn được làm quen với cộng trừ các phép tính có 2 chữ số và tính tư duy. Đây là cấp độ rất quan trọng trong chương trình U C MAS, là bước đệm giúp học sinh có thể làm tất cả các phép tính cộng trừ.

–         Luyện tập bàn tính

Học các công thức bạn lớn và gia đình hỗn hợp trừ (BF-, MF-): 14 công thức

Học 4 chủ đề: +50, -50, +100 và -100

Nâng cao khả năng tính toán, thao tác trên bàn tính với các bài luyện tập thao tác tay (cộng, trừ liên tiếp)

Luyện tập nâng cao với các phép tính 1-2 chữ số.

–         Tính tư duy

Giới thiệu khái niệm và hình thức tính tư duy

Luyện tập tính tư duy, ít nhất là với các phép 1 chữ số 3 dòng.

9. Cấp độ Sơ cấp B

Đây là cấp độ tập trung vào luyện tập cộng trừ với các phép tính có nhiều chữ số và nhiều dòng; đồng thời giới thiệu bảng cửu chương – tiền đề cho nội dung học nhân trên bàn tính ở cấp độ tiếp theo. Do đó, việc thuộc bảng cửu chương là yêu cầu bắt buộc sau khi học sinh hoàn thành cấp độ này. Thời gian học của cấp độ này là 12 buổi; mỗi tuần 01 buổi/ 2h.

Nội dung cụ thể:

–         Giới thiệu Bảng cửu chương. (đạt yêu cầu 20 phép nhân bảng cửu chương/ 30 giây)

–         Luyện tập trên bàn tính

Tăng tốc độ và độ chính xác khi thực hiện trên bàn tính

Thực hiện các phép tính số hạng có 2-3 chữ số

–         Luyện tập tính tư duy

Tập trung vào luyện tính tư duy 1 chữ số 5 dòng và 1-2 chữ số 3 dòng.

10. Cấp độ Trung cấp A

Ở cấp độ này, học sinh sẽ được học một phần mới: Nhân trên bàn tính (số có 2 chữ số nhân số có 1 chữ số – 2×1) và sau khi làm thành thạo sẽ chuyển sang nhân tư duy. Thời gian học của cấp độ này là 12 buổi; mỗi tuần 01 buổi/ 2h.

Nội dung cụ thể:

–         Giới thiệu Nhân và Chia

–         Luyện tập trên bàn tính

Cộng trừ với 2 chữ số 7 dòng, 1-2 chữ số 8 dòng, 3 chữ số 5 dòng

2 x 1

2 ÷ 1

–         Tính tư duy:

Tập trung vào luyện tính tư duy 1 chữ số 7 dòng và 2 chữ số 3 dòng

Nhân 2 x1 (đạt yêu cầu 20 phép tính/ 50 giây)

11. Cấp độ Trung cấp B

Cấp độ này, học sinh tiếp tục học một nội dung mới là phép chia: số có 3 chữ số chia cho số có 1 chữ số (3÷1). Thời gian học của cấp độ này là 12 buổi; mỗi tuần 01 buổi/ 2h.

Nội dung cụ thể:

–         Giới thiệu về mượn và phép tính cộng trừ âm.

–         Luyện tập trên bàn tính.

Cộng trừ với phép tính 1-3 chữ số 10 dòng, 2 chữ số 10 dòng và 4 chữ số 4 dòng

3 × 1

3 ÷ 1

–         Tính tư duy

Tập trung vào luyện tính tư duy 1 chữ số 9 dòng và 2 chữ số 4 – 5 dòng (đạt yêu cầu 12 phép tính/ 1 phút)

3 × 1 (đạt yêu cầu 20 phép tính/ 50 giây)

3 ÷ 1 (đạt yêu cầu 20 phép tính/ 50 giây)

13. Cấp đô Cao cấp B

Ở cấp độ này, học sinh sẽ được giới thiệu và luyện tập nâng cao tất cả các kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia phức tạp hơn. Thời gian học của cấp độ này là 12 buổi; mỗi tuần 01 buổi/ 2h.

Nội dung cụ thể:

–         Giới thiệu Số thập phân, cộng trừ số thập phân.

–         Luyện tập trên bàn tính

Cộng trừ với phép tính 2-4 chữ số 15 dòng và 5 chữ số 8 dòng

2 × 2

4 ÷ 2

–         Tính tư duy

Tập trung vào luyện tính tư duy 2 chữ số 10 dòng, 2-3 chữ số 10 dòng

2 × 2 (đạt yêu cầu 20 phép tính/ 50 giây)

4 ÷ 2 (đạt yêu cầu 20 phép tính/ 1 phút 10 giây)

14. Cấp độ Nâng cao

Đây là cấp độ có sự phức tạp và yêu cầu cao. Cấp độ này cần tới 20 buổi, mỗi tuần 1 buổi/ 2 giờ để hoàn thành. Ở cấp độ này, học sinh được:

–         Giới thiệu Phần trăm và Bình phương

–         Luyện tập trên bàn tính

Cộng trừ với phép tính 3-4 chữ số 10 dòng, 4 chữ số 10 dòng (có dấu thập phân) và 5-6 chữ số 9 dòng

3 × 2

5 ÷ 2, 5 ÷ 3

–         Tính tư duy

Tập trung vào luyện tính tư duy 3-4 chữ số 10 dòng

3 × 2

5 ÷ 2, 5 ÷ 3

15. Cấp độ Xuất sắc A và B

Đây là 2 cấp độ học mang tính chất duy trì và nâng cao. Học sinh sẽ được luyện tập với các dạng bài tập đòi hỏi sự tập trung và kiên nhẫn cao độ.

Không có thời gian học cố định cho các cấp độ    này. Nội dung cụ thể:

–         Giới thiệu Khai căn bậc 2

–         Luyện tập trên bàn tính

Cộng trừ với phép tính 3-6 chữ số 15 dòng (có dấu thập phân)

3 × 3, 4 x 2 (có thập phân)

6 ÷ 3, 7 ÷ 3 (có thập phân)

–         Tính tư duy

Tập trung vào luyện tính tư duy 4 chữ số 10 dòng (có dấu thập phân)

3 × 3, 4 x 2 (có thập phân)

6 ÷ 3, 7 ÷ 3 (có thập phân)

Gửi phản hồi